Từ ngày 19-29/03/2008, một nhóm 33 tình nguyện viên y tế của tổ chức Operation Smile bao gồm các nha sĩ, bác sĩ phẫu thuật, y tá, các chuyên gia vệ sinh răng miệng và các sinh viên tình nguyện của trường Đại Học Maryland sẽ đến Việt Nam để tham gia vào đợt Chăm sóc và Phẫu thuật Răng-Miệng thường niên lần thứ 12 do Operation Smile Vietnam tổ chức.
 |
| Ảnh minh hoạ |
Những tình nguyện viên người Mỹ họ sẽ hướng dẫn và điều trị răng miệng cho hàng ngàn trẻ em và thanh thiếu niên Việt Nam trong đợt này. Đây cũng là cơ hội để trao đổi kiến thức mới và chia sẻ kinh nghiệm giữa các chuyên gia về Răng-Miệng đến từ Mỹ và các đồng nghiệp của họ tại địa phương.
Các tình nguyện viên này sẽ chia thành nhóm nhỏ làm việc tại Bệnh Viện Việt Nam-Cuba và Trường Đại Học Y Hà Nội. Riêng tại Huế, đoàn sẽ làm việc tại Trung Tâm Điều Trị Đa Chức Năng của Operation Smile Vietnam nằm trong khuôn viên Bệnh Viện Răng Hàm Mặt Huế. Trong cùng thời gian này, một số tình nguyện viên sẽ làm việc ở 3 xe tải nhỏ được trang bị đầy đủ thiết bị chăm sóc Răng-Miệng của P/S, một nhãn hiệu chăm sóc Răng-Miệng của Unilever Việt Nam được nhiều người biết với “Chương Trình Bảo Vệ Nụ Cười Việt Nam”. Đoàn xe này sẽ di chuyển đến các trường học khác nhau để dạy các em nhỏ cách chải răng và chăm sóc răng và nướu đúng cách.
Một trong các nhóm trưởng, bác sĩ Daniel Taub đến từ Philadelphia, Pennsylvania, nói “Tôi luôn học được nhiều điều mới mẻ từ các bác sĩ Việt Nam trong các chuyến công tác của mình”. Đây là lần thứ 13 tôi đến Việt Nam. Tôi nhìn thấy nhiều thứ đã được cải thiện, nhiều thách thức mà những cộng sự Việt Nam đã vượt qua, và lòng khao khát học hỏi cái mới của họ. Tôi thật sự rất trân trọng những trải nghiệm thực tế mà tổ chức Operation Smile đã tạo cơ hội cho tôi tham gia và giúp tôi tạo nên sự khác biệt”.
Bác sĩ nha khoa D. Michael Gioffre Jr., đến từ Wilmington, Delaware, đã làm tình nguyện cho 10 đợt Chăm sóc và Phẫu thuật Răng-Miệng của Operation Smile Vietnam và vẫn giữ vai trò Trưởng Nhóm trong chuyến đi này. Bác sĩ Gioffre tâm sự: “Lần nào cũng vậy, tất cả chúng tôi đều cảm thấy mình cần phải điều trị cho tất cả trẻ em tìm đến với mình. Tuy nhiên, trong thực tế mong ước này rất khó thực hiện được. Giải pháp hữu hiệu nhất là bổ sung kiến thức cho chính các bệnh nhân và nâng cao tay nghề cho các tình nguyện viên tại địa phương. Đây chính là trọng tâm mà chúng tôi luôn hướng đến. Chúng tôi kết hợp hướng dẫn cho bệnh nhân, trẻ em và thanh thiếu niên cách thức vệ sinh răng miệng, chế độ ăn uống và dinh dưỡng hợp lý. Đồng thời, chúng tôi cũng tổ chức các buổi hội thảo mang tính giáo dục nhằm thảo luận về nhiều đề tài khác nhau liên quan đến việc chăm sóc Răng-Miệng” cùng với các đồng nghiệp và cộng sự tại Việt Nam”.
Trong đợt Chăm sóc và Phẫu thuật Răng-Miệng năm 2007, đoàn bác sĩ tình nguyện viên của Operation Smile làm việc tại Hà Nội và Huế đã điều trị cho hơn 2.000 bệnh nhân. Trong đợt này, mỗi bệnh nhi được tặng một bộ dụng cụ chăm sóc răng miệng do P/S tài trợ gồm bàn chải và kem đánh răng. Ngoài ra, đoàn còn tổ chức các buổi nói chuyện về Răng-Miệng với các đồng nghiệp địa phương và những người đang làm việc trong lĩnh vực này. Tính từ năm 1995 đến nay, đã có khoảng 11.500 trẻ em được điều trị trong các đợt chăm sóc răng miệng của Operation Smile Vietnam.
Chương trình Chăm sóc và Phẫu thuật Răng-Miệng bắt đầu tại Việt Nam vào năm 1995 khi một nhóm giảng viên và sinh viên của Trường Đại Học Nha Maryland muốn giúp đỡ trẻ em thiếu may mắn và chia sẻ kiến thức và kỹ năng với các đồng nghiệp Việt Nam. Nhóm này một do sinh viên nha - ông Bill Magee III dẫn đầu. Ông là con trai của vợ chồng bác sĩ Bill và Kathy Magee, người sáng lập tổ chức Operation Smile. Từ đó chương trình Chăm sóc và Phẫu thuật Răng-Miệng này được tổ chức hàng năm và mở rộng trên nhiều địa bàn tại Việt Nam. Trong các chuyến công tác, mỗi thành viên của đoàn tình nguyện đến từ Operation Smile thường làm việc nhóm với một cộng sự phía Việt Nam. Và điều này giúp họ xây dựng mối liên kết, chia sẻ những kinh nghiệm cũng như những khác biệt trong các phương pháp thực hành chăm sóc Răng-Miệng.
L.Dung
|